Bảng báo giá làm trần vách nhựa trọn góiDịch vụ thi công trần vách nhựa tại hà nội giá rẻ

Báo giá làm trần Nhựa Nano giả gỗ tại Thanh Xuân 2026 theo mét vuông hoàn thiện trọn gói

Báo giá làm trần Nhựa Nano giả gỗ tại Thanh Xuân 2026 – 2027 theo mét vuông hoàn thiện trọn gói

Trần Nhựa Thanh Xuân

Tại quận Thanh Xuân năm 2026, các loại trần nhựa phổ biến bao gồm trần nhựa Nano (phẳng, giật cấp, giả gỗ, giả đá), trần lam sóng, và trần nhựa thả (60×60). Các sản phẩm này nổi bật với khả năng chống ẩm, chống mối mọt, thi công nhanh, trọng lượng nhẹ, độ bền cao (15-25 năm) và chi phí hợp lý hơn so với trần thạch cao.
Các loại trần nhựa phổ biến tại Thanh Xuân:
  • Trần nhựa Nano (PVC): Đây là loại hiện đại và được ưa chuộng nhất, có kết cấu rỗng, bề mặt phủ vân gỗ, vân đá hoặc các họa tiết 3D sang trọng, thường dùng cho phòng khách, phòng ngủ.
  • Trần nhựa lam sóng (WPC/PVC): Được thiết kế dạng sóng (3 sóng, 4 sóng, 5 sóng), tạo điểm nhấn nổi bật, hiện đại, thích hợp làm trần phòng khách, ban công hoặc ốp trang trí.
  • Trần nhựa thả 60×60 (Trần ô vuông): Dạng truyền thống với khung xương nổi, tấm nhựa có kích thước 600x600mm, thường được sử dụng cho văn phòng, nhà vệ sinh, nhà bếp nhờ ưu điểm dễ thi công và sửa chữa.
  • Trần nhựa giật cấp: Sử dụng tấm nhựa Nano hoặc lam sóng để thi công giật nhiều cấp (1, 2, 3 cấp) kết hợp đèn LED, tạo vẻ đẹp đẳng cấp, sang trọng.

Ứng dụng các loại trần nhựa

Ứng dụng trần nhựa tập trung vào các giải pháp bền-đẹp-rẻ như trần Nano (giả gỗ/đá), trần nhựa thả, lam sóng cho nhà ở, văn phòng, nhà vệ sinh và các khu vực cần chống ẩm, chống nóng. Trần nhựa được ưa chuộng nhờ thi công nhanh, chịu nước, chống mối mọt và tính thẩm mỹ cao.
Các ứng dụng cụ thể trần nhựa tại Thanh Xuân năm :
  • Nhà ở dân dụng:
    • Phòng khách, phòng ngủ: Sử dụng trần nhựa Nano, trần nhựa giả gỗ/vân đá, trần nhựa giật cấp tạo không gian sang trọng, hiện đại.
    • Phòng bếp, nhà vệ sinh, tầng áp mái, gác xép: Sử dụng trần nhựa PVC, trần nhựa thả 60×60, tấm trần nhựa vân đá do khả năng chống thấm nước, ẩm mốc hoàn toàn.
    • Ban công, mái hiên: Sử dụng trần nhựa composite/lam sóng chịu nhiệt, chống nóng.
  • Công trình công cộng & thương mại:
    • Văn phòng, cửa hàng, showroom, quán cà phê: Sử dụng trần nhựa thả 60×60 (tiết kiệm chi phí, dễ thi công) hoặc trần nhựa Nano (tạo điểm nhấn thẩm mỹ).
    • Nhà xưởng, nhà kho: Sử dụng trần nhựa thả để chống nóng, chống ẩm, cách âm.
  • Các loại trần nhựa phổ biến:
    • Trần nhựa Nano (PVC): Giả vân gỗ, giả đá, tấm nhựa 3D, thi công giật cấp.
    • Trần nhựa thả 60×60 (La phông nhựa): Nhẹ, dễ tháo lắp, bảo trì.
    • Trần nhựa lam sóng: Tạo điểm nhấn hiện đại.

Ưu nhược điểm

Ưu nhược điểm Trần nhựa tại Thanh Xuân, Hà Nội, đặc biệt là các dòng Nano, PVC giả gỗ/đá, nổi bật với khả năng chống nước, mối mọt tuyệt đối, trọng lượng siêu nhẹ, thi công nhanh và cách nhiệt tốt. Tuổi thọ trung bình từ 10-20 năm, có thể lên tới 30 năm với loại cao cấp. Nhược điểm bao gồm thẩm mỹ kém sang trọng hơn gỗ/thạch cao, cách âm kém, dễ bị phai màu hoặc biến dạng nếu chịu nhiệt độ quá cao.
Các loại trần nhựa phổ biến năm 
  • Trần nhựa Nano (PVC Nano): Ưu điểm vân gỗ, vân đá hiện đại, tấm phẳng liền mạch, độ bền cao, dễ lau chùi, chống ẩm mốc tuyệt đối.
  • Trần nhựa thả (La phông 60×60): Ưu điểm giá rẻ nhất, dễ tháo lắp sửa chữa điện nước, thường dùng cho nhà xưởng, vệ sinh, nhà mái tôn.
  • Trần nhựa giả gỗ/vân đá: Mang lại vẻ sang trọng, ấm cúng nhưng nhẹ hơn gỗ thật nhiều lần.
Ưu điểm chi tiết
  • Kháng nước, mối mọt tuyệt đối: Không bị nấm mốc hay ố vàng, rất phù hợp với khí hậu nồm ẩm, nhà cũ dột ngấm.
  • Trọng lượng nhẹ, thi công siêu nhanh: Thi công không ồn ào, giảm áp lực lên khung mái.
  • Cách nhiệt tốt: Cấu tạo rỗng, nếu kết hợp xốp cách nhiệt sẽ giúp chống nóng hiệu quả.
  • Giá rẻ: Chi phí vật tư và thi công thấp hơn nhiều so với thạch cao hay nhôm.
Nhược điểm chi tiết
  • Thẩm mỹ kém tinh tế: Nhìn không tự nhiên, lộ khung xương (với loại trần thả), kém sang trọng hơn trần gỗ hay trần thạch cao chìm.
  • Chịu nhiệt kém: Dễ bị cong vênh hoặc phai màu, biến dạng nếu tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp hoặc nhiệt độ quá cao.
  • Khả năng cách âm thấp: Không có khả năng cách âm tốt như thạch cao.
Tuổi thọ và độ bền
  • Tuổi thọ: Trung bình từ 10-20 năm. Các loại cao cấp, thi công chuyên nghiệp có thể bền từ 20-30 năm.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Độ bền phụ thuộc vào việc tránh ánh nắng trực tiếp, va đập mạnh và chất lượng vật tư PVC.
Tại khu vực Thanh Xuân, việc chọn lựa các đơn vị thi công uy tín sử dụng tấm nhựa Nano chất lượng cao sẽ giúp tối ưu hóa ưu điểm và kéo dài tuổi thọ công trình.

Báo giá các loại trần nhựa Tại Thanh Xuân

Giá trần nhựa trọn gói (vật tư + thi công) tại Thanh Xuân năm 2026 dự báo dao động rộng, phụ thuộc vào loại tấm, cụ thể: trần nhựa thả 60×60 khoảng 160.000 – 280.000 VNĐ/m², trần nhựa Nano/lam sóng giả gỗ cao cấp từ 300.000 – 900.000 VNĐ/m². Chi phí nhân công dao động từ 60.000 – 200.000 VNĐ/m².
Chi tiết báo giá các loại trần nhựa 2026 (trọn gói):
  • Trần nhựa thả 60×60 (ô vuông): 160.000 – 280.000 VNĐ/m² (phổ biến nhất, thích hợp cho văn phòng, nhà dân dụng, khu vực ẩm ướt).
  • Trần nhựa Nano/Lam sóng (Giả gỗ): 300.000 – 900.000 VNĐ/m² (tùy độ dày, mẫu mã và thương hiệu).
    • Loại phổ thông/bình dân: 300.000 – 550.000 VNĐ/m².
    • Loại trung cấp/cao cấp: 550.000 – 900.000+ VNĐ/m².
  • Trần nhựa Composite/Giật cấp: 400.000 – 950.000 VNĐ/m² (thường dùng cho không gian sang trọng, cần cách âm, cách nhiệt).
Lưu ý:
  • Giá đã bao gồm khung xương, tấm nhựa, phụ kiện (phào, chỉ) và công lắp đặt.
  • Mức giá có thể biến động tùy theo độ khó của công trình, độ dày tấm và khung xương sử dụng (như Vĩnh Tường).
  • Các đơn vị thường khảo sát thực tế trước khi chốt giá cuối cùng.

Yếu tố ảnh hưởng tới chi phí

Chi phí thi công trần nhựa tại quận Thanh Xuân, Hà Nội dao động dựa trên 5 yếu tố chính: loại vật liệu (Nano, lam sóng, PVC), thương hiệu vật tư (Vĩnh Tường, loại phổ thông), độ phức tạp thiết kế (phẳng hay giật cấp), diện tích công trình (công trình lớn chi phí/m2 thấp hơn) và chi phí nhân công, vận chuyển tại khu vực nội thành.
Các yếu tố ảnh hưởng cụ thể đến chi phí:
  • Chất lượng và loại tấm nhựa: Tấm nhựa Nano, lam sóng cao cấp (giả gỗ, giả đá) dày dặn, bền màu có giá cao hơn các loại trần nhựa thả 60×60 thông thường. Các tấm nhựa có độ dày > 6mm thường đắt hơn nhưng chịu lực tốt hơn.
  • Hệ khung xương và phụ kiện: Sử dụng hệ khung xương thương hiệu (như Vĩnh Tường) mang lại độ ổn định cao hơn so với khung thông thường, nhưng chi phí sẽ cao hơn.
  • Thiết kế và độ phức tạp: Trần giật cấp, trần có nhiều góc cạnh, cột dầm, hoặc tích hợp đèn LED phức tạp sẽ tăng chi phí nhân công và vật tư so với trần phẳng.
  • Diện tích thi công: Diện tích thi công lớn (>30m²) thường có đơn giá trên mét vuông ưu đãi hơn, trong khi diện tích nhỏ, manh mún có thể bị tính thêm chi phí vận chuyển hoặc nhân công tối thiểu.
  • Đơn vị thi công và vận chuyển: Tại Thanh Xuân, chi phí có thể bao gồm vận chuyển trong nội thành và độ khó khi thi công ở các chung cư cao tầng (hạn chế giờ giấc, thang máy).

Thuê thợ làm trần nhựa tại Thanh Xuân

Thuê thợ thi công trần nhựa (Nano, PVC, thả 60×60) uy tín tại Thanh Xuân năm 2026 cần chọn đơn vị có tay nghề cao, thi công tỉ mỉ và bảo hành tốt. Quy trình chuẩn bao gồm khảo sát, thiết kế, lắp khung xương, ốp tấm, nghiệm thu và dọn vệ sinh.
Tiêu chí thợ thi công trần nhựa “có tâm” và uy tín
      • Tay nghề cao: Thi công phẳng, mối nối khít, đường nét sắc sảo, xử lý góc cạnh cẩn thận.
      • Vật tư chất lượng: Sử dụng khung xương sắt mạ kẽm vững chắc, tấm nhựa chính hãng.
      • Tận tâm: Tư vấn mẫu mã phù hợp ngân sách, giữ vệ sinh sạch sẽ, không phát sinh chi phí.
      • Bảo hành rõ ràng: Chế độ bảo hành dài hạn sau khi bàn giao.
Quy trình thi công trần nhựa chuẩn tại Thanh Xuân
    1. Tiếp nhận thông tin & Khảo sát: Kiểm tra mặt bằng, đo đạc kỹ lưỡng, đo cao độ.
    2. Tư vấn & Báo giá: Lên phương án, chọn mẫu và chốt vật liệu.
    3. Chuẩn bị: Tập kết tấm nhựa, khung xương, công cụ.
    4. Thi công khung xương: Lắp đặt khung xương sắt hoặc inox vững chắc lên trần.
    5. Lắp tấm nhựa: Cố định tấm nhựa vào khung, cắt ghép chính xác.
Quận Thanh Xuân (Hà Nội) sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 dự kiến sáp nhập 11 phường cũ thành các phường mới, tập trung thành 3 đơn vị hành chính chính: Phường Thanh Xuân (mới), Phường Khương Đình (mới), và Phường Phương Liệt (mới). Quá trình này nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý.
Danh sách các phường Quận Thanh Xuân (Trước và Sau sáp nhập 2025):
  • Phường mới 1: Phường Thanh Xuân (thành lập mới)
    • Cơ sở: Nhập từ các phường Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, một phần Trung Văn (Nam Từ Liêm) và Trung Hòa (Cầu Giấy).
  • Phường mới 2: Phường Khương Đình (thành lập mới)
    • Cơ sở: Nhập từ các phường Khương Đình, Hạ Đình, Khương Trung, một phần Thượng Đình, Thanh Xuân Trung, Đại Kim (Hoàng Mai) và xã Tân Triều (Thanh Trì).
  • Phường mới 3: Phường Phương Liệt (thành lập mới)
    • Cơ sở: Nhập từ phường Khương Mai, phần lớn phường Phương Liệt, một phần Khương Trung, Khương Đình, Thịnh Liệt và Định Công (Hoàng Mai).
Các phường trước khi sắp xếp (11 phường cũ):
  1. Khương Mai
  2. Hạ Đình
  3. Thượng Đình
  4. Khương Đình
  5. Thanh Xuân Bắc
  6. Thanh Xuân Nam
  7. Nhân Chính
  8. Khương Trung
  9. Phương Liệt
  10. Kim Giang
  11. Thanh Xuân Trung

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Bạn không được phép copy !