Báo giá làm trần Nhựa Nano giả gỗ tại Thường Tín 2026 theo mét vuông hoàn thiện trọn gói
Báo giá làm trần Nhựa Nano giả gỗ tại Thường Tín 2026 – 2027 theo mét vuông hoàn thiện trọn gói
Trần Nhựa Nano Tại Thường Tín
Tại Thường Tín, các loại trần nhựa phổ biến bao gồm trần nhựa PVC (giá rẻ), trần nhựa Nano (chống ẩm, cách âm), trần lam sóng và trần nhựa thả 60×60, được ứng dụng rộng rãi từ nhà ở đến văn phòng. Giá thi công trọn gói năm 2026 dao động từ 170.000 – 900.000 VNĐ/m², tùy thuộc vào loại tấm và khung xương.
Các loại trần nhựa phổ biến tại Thường Tín:
- Trần nhựa PVC (thông thường): Loại phổ thông, nhẹ, chống ẩm mốc, giá thành thấp.
- Trần nhựa Nano (giả gỗ/đá): Bề mặt tinh xảo, chống trầy xước, cách nhiệt/âm tốt, độ bền cao, thích hợp cho phòng khách, phòng ngủ.
- Trần lam sóng: Xu hướng hiện đại, tạo điểm nhấn thẩm mỹ cao cho không gian sang trọng.
- Trần nhựa thả 60×60 (ô vuông): Phù hợp văn phòng, cửa hàng, khu công nghiệp, dễ thi công và sửa chữa.
- Trần nhựa gỗ Composite (ngoài trời): Độ bền cao, chịu được thời tiết khắc nghiệt, thường dùng cho ban công, mái hiên.
Đặc điểm nổi bật:
- Ứng dụng: Thường Tín có nhiều tổng kho cung cấp tấm nhựa ốp tường, ốp trần cho các công trình, đặc biệt là các loại nhựa nguyên sinh, tấm Nano lõi kép, vân đá, vân gỗ.
- Ưu điểm: Khắc phục tình trạng tường ẩm mốc, bong tróc, trọng lượng nhẹ và dễ thi công.
- Chi phí: Trần thả dao động 180.000 – 280.000 VNĐ/m², trần nhựa Nano/lam sóng dao động từ 340.000 – 950.000 VNĐ/m².
Các đơn vị tại khu vực thường xuyên cung cấp và thi công các loại vật liệu này với mẫu mã đa dạng theo xu hướng.

Ứng dụng các loại trần nhựa tại thường tín
Trần nhựa (PVC, Nano, giả gỗ, giả đá) tại Thường Tín được ưa chuộng nhờ khả năng chống nước, chịu nhiệt Tốt, chống mối mọt, trọng lượng nhẹ và giá thành hợp lý, phù hợp cho phòng khách, bếp, nhà tắm, nhà xưởng. Nhược điểm chính là độ sang trọng kém hơn thạch cao/gỗ, hạn chế mẫu mã tùy chỉnh và có thể bị cong vênh nếu chênh lệch nhiệt độ cao.
Ứng dụng các loại trần nhựa phổ biến tại Thường Tín:
-
- Trần nhựa PVC thông thường/thả: Phổ biến tại nhà dân dụng cũ, văn phòng, nhà xưởng nhờ giá rẻ, dễ thi công.
- Trần nhựa Nano (PVC vân gỗ/đá): Sử dụng nhiều cho phòng khách, phòng ngủ, quán karaoke, khách sạn sang trọng do tính thẩm mỹ cao, bề mặt phủ film chống trầy.
- Trần nhựa giả gỗ/giả đá: Tạo điểm nhấn hiện đại, sang trọng cho không gian, phù hợp cho các không gian cần sự ấm cúng.
- Trần nhựa nhà tắm/vệ sinh: Ứng dụng phổ biến nhất vì chịu ẩm tuyệt đối.
Ưu và Nhược điểm chi tiết:
1. Ưu điểm
-
- Chịu nước, không ẩm mốc: Tuyệt đối không thấm nước, thích hợp khí hậu nóng ẩm.
- Chống nóng, cách âm: Ngăn 95-97% bức xạ nhiệt, giúp giảm nhiệt độ phòng.
- Nhẹ, dễ thi công: Trọng lượng nhẹ, thi công nhanh, không bụi bẩn, giảm tải trọng công trình.
- Chi phí hợp lý: Rẻ hơn so với các loại trần gỗ, thạch cao, độ bền cao (có thể trên 10 năm).
- Đa dạng mẫu mã: Nhiều màu sắc, vân gỗ, vân đá hiện đại.
2. Nhược điểm
-
- Thẩm mỹ kém sang hơn: Nhìn không tinh tế, sang trọng bằng trần thạch cao, trần nhôm hay trần gỗ tự nhiên.
- Dễ cong vênh/bay màu: Khi nhiệt độ môi trường chênh lệch cao hoặc ánh nắng trực tiếp chiếu vào lâu ngày.
- Khả năng cách âm kém: Với các loại trần tấm mỏng, xốp, khả năng cách âm không tốt như thạch cao.
- Khó thay thế đồng bộ: Khi trần bị hư hỏng, khó tìm được loại màu/vân giống hệt để thay thế.
Lưu ý khi thi công tại Thường Tín: Do khu vực có nhiều nhà xưởng, trần nhựa là giải pháp tối ưu về kinh tế. Cần chọn loại trần nhựa PVC chất lượng cao, có phủ lớp PVDF để chống bay màu và cong vênh tốt hơn.

Báo giá trần nhựa tại Thường Tín
Giá trần nhựa trọn gói tại Thường Tín dao động phổ biến từ 135.000đ – 800.000đ/m², bao gồm vật tư, khung xương và nhân công, phụ thuộc vào loại tấm (thả, nano, lam sóng) và độ phức tạp thi công. Trần thả 60×60 thường rẻ nhất (135k-280k/m²), trong khi trần Nano/Lam sóng giả gỗ cao cấp có giá cao hơn (300k-800k/m²).
Bảng giá các loại trần nhựa trọn gói tại Thường Tín (tham khảo 2025-2026):
- Trần nhựa thả 60×60: 165.000 – 215.000 VNĐ/m² (khung xương thông thường đến Vĩnh Tường).
- Trần nhựa Nano (phẳng): 300.000 – 650.000 VNĐ/m² (tùy độ dày và mẫu mã).
- Trần nhựa Lam sóng: 450.000 – 800.000 VNĐ/m².
Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí:
- Loại tấm nhựa: Tấm Nano, Lam sóng cao cấp đắt hơn tấm nhựa PVC thông thường.
- Độ dày và cấu tạo: Tấm dày (9mm trở lên) hoặc tấm có xốp chống nóng sẽ cao giá hơn.
- Hệ khung xương: Khung xương chất lượng cao (ví dụ: Vĩnh Tường) có giá cao hơn khung thông thường.
- Độ phức tạp thi công: Trần giật cấp, trần nhiều góc cạnh, không gian thi công hẹp sẽ có chi phí nhân công cao hơn.
- Phụ kiện đi kèm: Nẹp góc, phào chỉ trang trí.
Lưu ý: Đơn giá có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, thương hiệu sản phẩm và đơn vị thi công.

Dịch vụ thuê thợ làm loại trần nhựa tại thường tín
Tại Thường Tín, dịch vụ thuê thợ thi công trần nhựa uy tín, tỉ mỉ thường bao gồm trọn gói tư vấn, thiết kế, thi công (như trần nhựa Nano, PVC, giả gỗ) với giá từ 180k – 600k/m² . Quy trình chuyên nghiệp bao gồm khảo sát, báo giá, ký hợp đồng, lắp khung xương, bắn tấm, hoàn thiện và nghiệm thu, cam kết thẩm mỹ, độ bền và bảo hành.
Dịch vụ thuê thợ làm trần nhựa tại Thường Tín
-
- Loại trần nhựa: Thi công các loại trần nhựa Nano, trần PVC giả gỗ, trần nhựa giả đá, trần giật cấp….
- Đặc điểm thợ “có tâm”: Kinh nghiệm lâu năm, thi công kỹ lưỡng tại các khu vực như Ninh Sở, thị trấn Thường Tín, đảm bảo độ phẳng, khít và xử lý thẩm mỹ các mối nối.
- Hình thức thuê:
-
- Trọn gói: Thợ bao toàn bộ vật tư và thi công.
- Nhân công: Chủ nhà mua vật tư, chỉ thuê thợ lắp đặt.
-
Quy trình thi công trần nhựa chuẩn
-
- Khảo sát và Báo giá: Thợ đến tận nhà đo đạc, tư vấn mẫu mã và báo giá chi tiết theo m2.
- Ký hợp đồng: Thống nhất giá, tiến độ và vật tư.
- Thi công khung xương: Lắp đặt hệ khung xương sắt, đảm bảo độ chắc chắn và cân bằng.
- Lắp đặt tấm trần: Bắn tấm nhựa lên khung xương, xử lý kỹ thuật trần giật cấp hoặc trần phẳng.
- Hoàn thiện: Đi phào chỉ, vệ sinh công nghiệp sạch sẽ.
- Nghiệm thu và Bảo hành: Gia chủ kiểm tra, thanh toán và nhận phiếu bảo hành.
Lưu ý khi chọn thợ
- Nên ưu tiên thợ có kinh nghiệm thực tế, có thể cho xem các công trình đã thi công.
- Trao đổi kỹ về loại vật tư (nhựa PVC cao cấp hay Nano) để đảm bảo độ bền.
Giai đoạn 2023 – 2025, huyện Thường Tín (Hà Nội) sáp nhập 10 xã, thị trấn cũ thành 4 xã/thị trấn mới, giảm từ 29 xuống còn 23 đơn vị hành chính cấp xã. Các xã mới bao gồm xã Chương Dương, xã Hồng Vân, xã Phú Xuyên, xã Nam Phù và xã Thường Tín (mới), giúp tinh gọn bộ máy và mở rộng diện tích.
Các đơn vị hành chính mới (thành lập từ 2025):
- Xã Chương Dương (mới): Sáp nhập từ các xã Thắng Lợi, Lê Lợi, Tự Nhiên, Chương Dương cũ và một phần xã Vạn Nhất, Tô Hiệu.
- Xã Hồng Vân (mới): Sáp nhập các xã Liên Phương, Vân Tảo, Hồng Vân, Hà Hồi, Duyên Thái, Ninh Sở và một phần xã Đông Mỹ.
- Xã Phú Xuyên (mới): Sáp nhập các xã Hồng Thái, Minh Cường, Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà, Văn Tự, Vạn Nhất, Tô Hiệu.
- Xã Nam Phù (mới): Sáp nhập các xã Vạn Phúc, Liên Ninh, Ninh Sở, Đông Mỹ, Duyên Thái, Ngũ Hiệp, Yên Mỹ.
- Xã Thường Tín (mới): Sáp nhập thị trấn Thường Tín, các xã Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú, Tiền Phong, Hiền Giang, Hòa Bình, và một phần xã Khánh Hà, Đại Áng.
- Xã Thượng Phúc (mới): Sáp nhập các xã Tân Minh, Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi.
Danh sách các xã cũ (trước sáp nhập):
Huyện ban đầu bao gồm 1 thị trấn (Thường Tín) và 28 xã: Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú, Tiền Phong, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà, Đại Áng, Hồng Thái, Minh Cường, Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà, Văn Tự, Vạn Nhất, Tô Hiệu, Liên Phương, Vân Tảo, Hồng Vân, Hà Hồi, Duyên Thái, Ninh Sở, Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Vạn Phúc, Liên Ninh, Thắng Lợi, Lê Lợi, Tự Nhiên, Chương Dương, Tân Minh, Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi.
Huyện ban đầu bao gồm 1 thị trấn (Thường Tín) và 28 xã: Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú, Tiền Phong, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà, Đại Áng, Hồng Thái, Minh Cường, Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà, Văn Tự, Vạn Nhất, Tô Hiệu, Liên Phương, Vân Tảo, Hồng Vân, Hà Hồi, Duyên Thái, Ninh Sở, Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Vạn Phúc, Liên Ninh, Thắng Lợi, Lê Lợi, Tự Nhiên, Chương Dương, Tân Minh, Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi.
Lưu ý: Các xã mới như Chương Dương, Thường Tín, Hồng Vân, Phú Xuyên, Nam Phù được hình thành dựa trên việc tổ chức lại các xã cũ.
